luỹ giảm

luỹ giảm

Thuế luỹ giảm có tỷ lệ thấp hơn khi thu nhập cao hơn.

Định nghĩa
  1. Tính từ (hoặc cụm từ tính từ):
    • tính chất giảm dần theo một tỉ lệ hoặc mức độ nhất định: "luỹ giảm" mô tả một quá trình hoặc hệ thống trong đó giá trị, số lượng, hoặc mức độ giảm xuống một cách quy tắc, thường dựa trên một cơ sở tăng dần ( dụ: thu nhập, sản lượng). Từ này thường được dùng trong kinh tế, tài chính, hoặc thống kê để chỉ sự giảm dần theo cấp bậc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thuế thu nhập cá nhân theo hệ thống luỹ giảm sẽ giảm tỉ lệ thuế khi thu nhập tăng lên. (Hệ thống này đánh thuế thấp hơn cho người thu nhập cao hơn sau một ngưỡng nhất định.)
    • Mức phí dịch vụ được tính theo nguyên tắc luỹ giảm, khách hàng dùng càng nhiều càng được giảm giá. (Phí giảm dần khi khối lượng sử dụng tăng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thuế luỹ giảm": loại thuế tỉ lệ giảm dần khi giá trị chịu thuế tăng lên.

    • Thuế luỹ giảm thường được áp dụng để khuyến khích đầu hoặc tiêu dùng. ( dụ: thuế đánh vào hàng hoá xa xỉ giảm dần theo giá trị.)
  • "hệ thống luỹ giảm": hệ thống trong đó mức độ ưu đãi hoặc chi phí giảm dần theo thang bậc.

    • Hệ thống luỹ giảm trong bảo hiểm giúp người tham gia đóng phí thấp hơn khi tuổi tác tăng. (Phí bảo hiểm giảm dần theo độ tuổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Luỹ tiến (tính từ): tăng dần theo tỉ lệtrái nghĩa với "luỹ giảm".

    • Thuế luỹ tiến đánh tỉ lệ cao hơn khi thu nhập tăng. (Ngược lại với thuế luỹ giảm.)
  • Giảm dần (động từ): quá trình giảm từ từ, không nhất thiết quy tắc.

    • Nhiệt độ giảm dần vào ban đêm. (Không cấp bậc cụ thể.)
Từ đồng nghĩa
  • Giảm dần: giảm một cách liên tục hoặc theo cấp độ.
  • Thoái lui (trong ngữ cảnh kinh tế): giảm xuống mức thấp hơn.
Thành ngữ liên quan
  • Luỹ giảm dần đều: giảm với tốc độ không đổi theo từng bậc.
    • Chi phí sản xuất được phân bổ theo nguyên tắc luỹ giảm dần đều. (Mỗi đơn vị sản phẩm sau chịu chi phí thấp hơn đơn vị trước.)

Từ chứa "luỹ giảm"